Inox là một dạng hợp kim của sắt và nhiều loại kim loại khác. Trong thành phần của inox có chứa tối thiểu 10.5% crom. Ngoài ra còn có cả C ( carbon), Mn ( Mangan), Ni ( Niken), Mo (Molybdenum), Fe ( sắt),… Chính vì vậy mà inox có rất nhiều tính chất đặc trưng như: Khả năng chống ăn mòn từ môi trường bên ngoài tốt, ít bị biến đổi về màu sắc, độ bền, tốc độ hóa bền rèn và độ dẻo cao hơn so với các hợp kim khác. Đồng thời, inox còn không bị nhiễm từ tính và độ bóng cao, rất dễ lau chùi, vệ sinh.
Hiện nay inox được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, nó chủ yếu được sử dụng để sản xuất các thiết bị gia dụng và nhà bếp như: Cửa, tủ treo tường, cây phơi đồ, móc phơi, chén đĩa, ly uống nước, nồi, xoong, chảo,… và cả mái vòm, lan can.

Phế liệu inox gồm những loại nào?
Có rất nhiều loại phế liệu inox khác nhau, nhưng nhìn chung chúng có thể được chia thành 7 loại cơ bản dưới đây:
| Loại inox | Thành phần chính | Đặc tính nổi bật | Ứng dụng phổ biến | Giá phế liệu |
|---|---|---|---|---|
| Inox 201 | Mangan thay Niken | Nhẹ, chống mài mòn tốt, bề mặt bóng | Thiết bị nhà bếp, gia dụng | Thấp |
| Inox 304 | Niken, Crom | Chống oxy hóa cao, dẻo, dễ gia công, dễ tái chế | Thiết bị y tế, nội – ngoại thất | Cao |
| Inox 340 (thực tế là inox 304, có thể ghi nhầm) | C, Cr, Fe, Ni, Si, P, S, Mn | Dẻo, dễ uốn, bền, chống oxy hóa | Thiết bị y tế, công nghiệp, chống nước | Cao |
| Inox 430 | C, Fe, Crom (ít hoặc không có Niken) | Nhóm thép Ferritic, chống gỉ kém hơn, độ bền trung bình | Vật dụng nhà bếp, đồ dùng bình dân | Thấp |
| Inox 504 (inox đặc chủng) | C, Mn, Si, Cr, P, S, Mo | Dễ uốn, chống ăn mòn cao | Mái nhà, kiến trúc, tàu, dụng cụ y tế, chế biến thực phẩm | Trung bình – cao |
| Inox 510 | Cr, Mo, thành phần kháng axit | Chống ăn mòn, kháng axit hữu cơ tốt | Thiết bị nhà tắm (kệ, hộp đựng xà phòng…) | Trung bình |
| Inox 630 | Thép không gỉ martensitic (Cr + Ni + Cu) | Độ cứng và bền cao, chịu nhiệt thấp, dễ gia công | Linh kiện động cơ, khuôn đúc, van, bánh răng | Cao |
? Ngoài ra, inox phế liệu còn phân loại theo hình dáng: dạng ống, hộp vuông, cuộn, tấm.

Bảng giá thu mua phế liệu inox tại Quang Tuấn hôm nay
Khi có nhu cầu bán phế liệu inox điều mà khách hàng quan tâm nhất đó là giá thu mua phế liệu inox bao nhiêu. Tùy từng loại inox mà giá thu mua phế liệu inox sẽ khác nhau.
Dưới đây là mức giá thu mua phế liệu inox được Quang Tuấn áp dụng:
| Loại inox | Đơn giản (VNĐ/kg) |
| 78.000 | |
| 96.000 | |
| 40.000 | |
| 40.000 | |
| 49.000 |
Bảng chiết khấu hoa hồng mua inox phế liệu cho người giới thiệu
Công ty thu mua phế liệu inox giá cao Quang Tuấn còn có mức chiết khấu rất hấp dẫn dành cho CTV/người giới thiệu. Mức chiết khấu phụ thuộc vào số lượng và chất lượng inox phế liệu. Cụ thể:
| Khối lượng inox thanh lý (Tấn) | Hoa hồng chiết khấu (VNĐ) | Thỏa thuận (VNĐ) |
| Từ 0.5 – 1 tấn | 5.000.000 | Liên hệ SĐT: 0935.066.386 |
| Trên 1 tấn | 10.000.000 | Liên hệ SĐT: 0935.066.386 |
| Trên 5 tấn | 20.000.000 | Liên hệ SĐT: 0935.066.386 |
| Trên 10 tấn | 35.000.000 | Liên hệ SĐT: 0935.066.386 |
| Trên 20 tấn | 60.000.000 | Liên hệ SĐT: 0935.066.386 |
| Từ 30 tấn trở lên | Thương lượng | Liên hệ SĐT: 0935.066.386 |
Nhận xét
Đăng nhận xét